Trong lịch sử phát triển của mình, chiếc máy tính đã phát triển từ một chiếc máy chữ đơn thuần thành một thiết bị đóng vai trò căn bản trong phương thức mà hàng triệu con người chúng ta làm việc, liên lạc, học tập, giải trí và còn nhiều mô hình sử dụng khác nữa. Việc giới thiệu chiếc máy tính cá nhân IBM đầu tiên năm 1981 đã đánh dấu một bước ngoặt cơ bản trong ngành công nghiệp điện toán.

Năm 1971: Bộ vi xử lý 4004
4004 là bộ vi xử lý đầu tiên của Intel. Phát minh đột phá này nhằm tăng sức mạnh cho máy tính
Busicom và dọn đường cho khả năng nhúng trí thông minh của con người vào trong các thiết bị vô tri cũng như các hệ thống máy tính cá nhân.
Số lượng bóng bán dẫn: 2.300
Tốc độ: 108KHz
Năm 1972: Bộ vi xử lý 8008
Bộ vi xử lý 8008 mạnh gấp đôi bộ vi xử lý 4004. Thiết bị Mark-8 được biết đến như là một trong những hệ thống máy tính đầu tiên dành cho người sử dụng gia đình – một hệ thống mà theo các tiêu chuẩn ngày nay thì rất khó để xây dựng, bảo trì và vận hành.
Số lượng bóng bán dẫn: 3.500
Tốc độ: 200KHz

Năm 1974: Bộ vi xử lý 8080
Bộ vi xử lý 8080 đã trở thành bộ não của hệ thống máy tính cá nhân đầu tiên – Altair.
Số lượng bóng bán dẫn: 6.000
Tốc độ: 2MHz

Năm 1978: Bộ vi xử lý 8086-8088
Một hợp đồng cung cấp sản phẩm quan trọng cho bộ phận máy tính cá nhân mới thành lập của IBM đã biến bộ vi xử lý 8088 trở thành bộ não của sản phẩm chủ đạo mới của IBM—máy tính IBM PC. Số lượng bóng bán dẫn: 29.000
Tốc độ: 5MHz, 8MHz, 10MHz

Năm 1982: Bộ vi xử lý 286
Bộ vi xử lý 286, còn được biết đến với cái tên là 80286, là bộ vi xử lý Intel đầu tiên có thể chạy tất cả các phần mềm được viết cho những bộ vi xử lý trước đó. Tính tương thích về phần mềm này vẫn luôn là một tiêu chuẩn bắt buộc trong họ các bộ vi xử lý của Intel
Số lượng bóng bán dẫn: 134.000
Tốc độ: 6MHz, 8MHz, 10MHz, 12,5MHz

Năm 1985: Bộ vi xử lý Intel 386
Bộ vi xử lý Intel 386 có 275.000 bóng bán dẫn – nhiều hơn 100 lần so với bộ vi xử lý 4004 ban đầu. Đây là một chip 32 bit và có khả năng xử lý “đa tác vụ”, nghĩa là nó có thể chạy nhiều các chương trình khác nhau cùng một lúc.
Số lượng bóng bán dẫn: 275.000
Tốc độ: 16MHz, 20MHz, 25MHz, 33MHz

Năm 1989: Bộ vi xử lý CPU Intel 486 DX
Thế hệ bộ vi xử lý 486 thực sự có ý nghĩa khi giúp bạn thoát khỏi một máy tính phải gõ lệnh thực thi và chuyển sang điện toán chỉ và nhấn (point-and-click).
Số lượng bóng bán dẫn: 1,2 triệu
Tốc độ: 25MHz, 33MHz, 50MHz

Năm 1993: Bộ vi xử lý Pentium®
Bộ vi xử lý Pentium® cho phép các máy tính dễ dàng hơn trong việc tích hợp những dữ liệu ‘thế giới thực” như giọng nói, âm thanh, ký tự viết tay và các ảnh đồ họa
Số lượng bóng bán dẫn: 3,1 triệu
Tốc độ: 60MHz, 66MHz

Năm 1997: Bộ vi xử lý Pentium® II
Bộ vi xử lý Pentium® II có 7,5 triệu bóng bán dẫn này được tích hợp công nghệ Intel MMX, một công nghệ được thiết kế đặc biệt để xử lý các dữ liệu video, audio và đồ họa một cách hiệu quả.
Số lượng bóng bán dẫn: 7,5 triệu
Tốc độ: 200MHz, 233MHz, 266MHz, 300MHz

Năm 1999: Bộ vi xử lý Pentium® III
Bộ vi xử lý Pentium® III có 70 lệnh xử lý mới – những mở rộng Internet Streaming SIMD – giúp tăng cường mạnh mẽ hiệu suất hoạt động của các ứng dụng xử lý ảnh tiên tiến, 3-D, streaming audio, video và nhận dạng giọng nói. Bộ vi xử lý này được giới thiệu sử dụng công nghệ 0,25 micron.
Số lượng bóng bán dẫn: 9,5 triệu
Tốc độ: 650MHz tới 1,2GHz

Năm 2000
: Bộ vi xử lý Pentium® 4
Bộ vi xử lý này được giới thiệu với 42 triệu bóng bán dẫn và các mạch 0,18 micron. Bộ vi xử lý đầu tiên của Intel, bộ vi xử lý 4004, chạy ở tốc độ 108 kilohertz (108.000 hertz), so với tốc độ của bộ vi xử lý Pentium® 4 là 1,5 gigahertz (1,5 tỷ hertz).
Số lượng bóng bán dẫn: 42 triệu
Tốc độ: 1,30GHz, 1,40GHz, 1,50GHz, 1,70GHz, 1,80Ghz

Tháng 8 năm 2001: Bộ vi xử lý Pentium 4 đạt mốc 2 GHz

Tháng 11 năm 2002: Bộ vi xử lý Intel Pentium 4 hỗ trợ Công nghệ Siêu phân luồng
Intel giới thiệu Công nghệ Siêu phân luồng đột phá cho bộ vi xử lý Intel® Pentium® 4 mới có tốc độ 3,06 GHz. Công nghệ Siêu phân luồng có thể tăng tốc hiệu suất hoạt động của máy tính lên tới 25%. Intel đạt mốc tốc độ mới cho máy tính với việc giới thiệu bộ vi xử lý Pentium 4 tốc độ 3,06 GHz. Đây là bộ vi xử lý thương mại đầu tiên có thể xử lý 3 tỷ chu trình một giây và được hiện thực hóa thông qua việc sử dụng công nghệ sản xuất 0,13 micron tiên tiến nhất của ngành công nghiệp.

Tháng 6 năm 2003: Bộ vi xử lý Intel Pentium 4 hỗ trợ Công nghệ Siêu phân luồng được giới thiệu với tốc độ 3,2 GHz

Tháng 11 năm 2003: Bộ vi xử lý Intel® Pentium® 4 Extreme Edition hỗ trợ Công nghệ Siêu phân luồng tốc độ 3,20 GHz được giới thiệu. Sử dụng công nghệ xử lý 0,13 micron của Intel, bộ vi xử lý Intel Pentium 4 Extreme Edition có bộ nhớ đệm L2 dung lượng 512 kilobyte, một bộ nhớ đệm L3 dung lượng 2 megabyte và một kênh truyền hệ thống tốc độ 800 Mhz. Bộ vi xử lý này tương thích với họ chipset hiện tại Intel® 865 và Intel® 875 cũng như bộ nhớ hệ thống chuẩn.

Tháng 6 năm 2004: Bộ vi xử lý Intel Pentium 4 hỗ trợ Công nghệ Siêu phân luồng đạt mốc 3,4 GHz

Tháng 4 năm 2005: Giới thiệu nền tảng sử dụng bộ vi xử lý hai nhân đầu tiên của Intel gồm bộ vi xử lý Intel® Pentium® Extreme Edition 840 chạy ở tốc độ 3,2 GHz và một chipset Intel® 955X Express. Các bộ vi xử lý hai nhân hoặc đa nhân được phát triển bằng cách đưa hai hay nhiều nhân xử lý hoàn chỉnh vào trong một bộ vi xử lý đơn nhất giúp quản lý đồng thời nhiều tác vụ.

Tháng 5 năm 2005: Bộ vi xử lý Intel® Pentium® D với hai nhân xử lý – hay còn gọi là “các bộ não” – được giới thiệu cùng với họ chipset Intel® 945 Express có khả năng hỗ trợ những tính năng của các thiết bị điện tử tiêu dùng như âm thanh vòm, video có độ phân giải cao và các khả năng xử lý đồ họa tăng cường.

Tháng 5 năm 2006: Nhãn hiệu Intel Core 2 Duo được công bố

Tháng 7 năm 2006: Tập đoàn Intel công bố 10 bộ vi xử lý mới Intel Core 2 Duo và Core Extreme cho các hệ thống máy tính để bàn và máy tính xách. Những bộ vi xử lý mới này nâng cao tới 40% hiệu suất hoạt động và nhiều hơn 40% hiệu quả tiết kiệm điện năng so với bộ vi xử lý Intel® Pentium® tốt nhất. Các bộ vi xử lý Core 2 Duo có 291 triệu bóng bán dẫn.
Dưới đây là logo của các chip Intel qua từng thời kỳ khác nhau
Những cột mốc lịch sử quan trọng

1981 – IBM giới thiệu chiếc máy tính cá nhân đầu tiên, sử dụng một bộ vi xử lý Intel 8088 như là “bộ não” bên trong máy tính.
– Adam Osborne hoàn tất chiếc máy tính cầm tay đầu tiên mang tên Osborne I nặng 24 pound (khoảng 10,9kg).

1983 – Microsoft* công bố hệ điều hành Windows* và giới thiệu một mẫu chuột điều khiển máy tính “giá rẻ” với chi phí 195 đôla Mỹ.
– Tạp chí Time gọi máy tính là “Chiếc máy nổi bật nhất trong năm.”

1984 – Apple công bố hệ điều hành Macintosh, đại chúng hóa giao diện đồ họa.
– Hewlett-Packard tiếp thị chiếc máy in LaserJet có khả năng in 8 trang một phút.

1985 – “Bách khoa Toàn thư Điện tử” của Grolier được phát hành trên đĩa CD-ROM.
– Intel giới thiệu bộ vi xử lý Intel386™ và Compaq là công ty đầu tiên xuất xưởng máy tính sử dụng bộ vi xử lý này.

1987 – Hệ điều hành PS/2 của IBM, với bộ vi xử lý 386, đã chuẩn hóa các máy tính của IBM với đĩa mềm 3,5 inch
– Aldus công bố chương trình PageMaker* của mình có thể sử dụng được trên các máy tính IBM và các máy tính tương thích với chuẩn IBM.

1989 – Intel công bố bộ vi xử lý Intel486™ chứa hơn một triệu bóng bán dẫn.
– Creative Labs công bố card âm thanh Sound Blaster* đầu tiên của mình cho máy tính.

1990 – Tại Geneva, Thụy Sỹ, Tim Berners-Lee phát triển một kỹ thuật mới để phân phối nội dung thông tin trên Internet, sau đó được gọi phổ biến với cái tên World Wide Web.

1991 – Creative Labs giới thiệu một Bộ Nâng cấp Đa phương tiện gồm 1 ổ đĩa CD-ROM, card âm thanh Sound Blaster* Pro, hệ thống loa và phần mềm đa phương tiện.

1993 – Intel giới thiệu bộ vi xử lý Intel® Pentium® và số người sử dụng máy tính tại Mỹ có kết nối Internet đạt con số 3 triệu.
– Sáng lập viên của Silicon Graphics, Jim Clark hợp tác với Marc Andreessen và phát triển một trình duyệt Internet mang tên Netscape*.

1995 – Microsoft* giới thiệu hệ điều hành Windows* 95 với trình duyệt Internet Explorer.

1996 – Palm* giới thiệu các sản phẩm Pilot 1000 và Pilot 5000.

1997 – Tạp chí Time gọi Andy Grove của Intel là “Người nổi bật nhất trong năm.”

1997 – Intel giới thiệu bộ vi xử lý Intel® Pentium® II và số người sử dụng máy tính trên toàn thế giới có kết nối Internet vượt qua con số 100 triệu.

1998 – Microsoft* giới thiệu hệ điều hành Windows* 98 với các khả năng cắm và chạy (universal plug and play).
– Tổng Giám đốc điều hành Intel, Craig Barrett dự đoán sẽ có 1 tỷ máy tính nối mạng trong vòng một thập kỷ tới.

1999 – Intel giới thiệu bộ vi xử lý Intel® Pentium® III và số người sử dụng máy tính trên toàn thế giới có kết nối Internet vượt qua ngưỡng 201 triệu.

2000 – Số người sử dụng máy tính trên toàn thế giới có kết nối Internet vượt qua ngưỡng 400 triệu.3
– Intel giới thiệu bộ vi xử lý Pentium® 4 được thiết kế cho các môi trường sử dụng đa phương tiện và đa tác vụ.

2001 – Máy tính bước sang tuổi 20 và số lượng máy tính được bán trên toàn thế giới trong khoảng thời gian từ năm 1981 đến năm 2000 đạt 835 triệu.4
– Apple giới thiệu máy nghe nhạc cá nhân iPod*, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong cuộc cách mạng nhạc số.6

2003 – Tom Anderson và Chris DeWolfe phát triển MySpace.com, một trong những dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phổ biến nhất thế giới.
– Intel giới thiệu công nghệ di động Intel® Centrino® cho máy tính xách tay với khả năng kết nối không dây.

2004 – Lần đầu tiên doanh số máy tính xách tay vượt doanh số của TV trong giai đoạn bán hàng cao điểm năm 2004.

2005 – Lenovo mua bộ phận máy tính cá nhân của IBM.

2006 – Intel giới thiệu công nghệ Intel® Viiv™, nhãn hiệu cao cấp của Intel dành cho máy tính được thiết kế cho nhu cầu giải trí tại gia đình.
– Intel công bố công nghệ Intel® vPro™, nhãn hiệu nền tảng máy tính được tối ưu hóa cho các doanh nghiệp.
– Intel giới thiệu bộ vi xử lý Intel® Core® 2 Duo nhằm nâng cao mạnh mẽ hiệu suất hoạt động và hiệu suất tiết kiệm điện năng.
– Intel ước tính sắp đạt được con số 1 tỷ máy tính nối mạng Internet trên toàn thế giới.